Thông tư của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Thông tư số 19/2005/TT-BTM của Bộ Thương mại do Thứ trưởng Lê Danh Vĩnh ký ngày 08-11-2005, hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24-8-2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

BỘ THƯƠNG MẠI

Số: 19/2005/TT-BTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2005

THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại,

Căn cứ Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp,

Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP như sau:

1. Đối tượng đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Đối tượng đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp là các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tại Việt Nam muốn được tổ chức bán hàng đa cấp sau thời điểm Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực thi hành.

2. Cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp là Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại Du lịch nơi doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đăng ký kinh doanh.

3. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

a) Niêm yết công khai các hướng dẫn về điều kiện, trình tự, thời gian và các thủ tục hành chính cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp tại trụ sở;

b) Cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khi hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP;

c) Đảm bảo thời gian xét cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP và các hướng dẫn tại Thông tư này;

d) Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

đ) Báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại về việc cấp mới, cấp bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP;

e) Sau khi cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bán hàng đa cấp theo Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đã cấp; phát hiện và có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện đầy đủ các chế độ lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp và hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

h) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bao gồm các giấy tờ tại Điều 15 của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP.

b) Đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp thực hiện theo mẫu MĐ-1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Những người đứng đầu doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 15 của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP bao gồm chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

5. Nội dung cơ bản của Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp mẫu

a) Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

b) Họ và tên, hộ khẩu thường trú (hoặc đăng ký lưu trú đối với người nước ngoài) nơi đăng ký tạm trú, số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài) của người tham gia; số giấy phép lao động của người tham gia là người nước ngoàic) Nguồn gốc, chủng loại, chất lượng, giá cả, công dụng và cách thức sử dụng của hàng hoá được bán, giá bán lại hàng hoá, các điều kiện và phạm vi bảo hành đối với hàng hoá (nếu có);

d) Cách thức tính tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế mà người tham gia nhận được từ việc tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp nhận;

đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bao gồm cả ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc người tham gia;

e) Các trường hợp chấm dứt và thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

6. Trình tự cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

- Cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ làm thành 02 bản theo mẫu MTB-1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 bản giao cho doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp nộp hồ sơ về yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo mẫu MTB-2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

- Doanh nghiệp có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ và cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của doanh nghiệp.

- Trong trường hợp không phải bổ sung hồ sơ, thời hạn thẩm định hồ sơ được tính kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Thẩm định hồ sơ để quyết định việc cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trên cơ sở hồ sơ đã nhận được và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp thẩm định hồ sơ để quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Trường hợp từ chối cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

c) Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

- Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được ghi theo mẫu MG-1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

- Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được lập thành 02 bản chính, 01 bản cấp cho doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp và 01 bản lưu ở cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp ghi số Giấy đăng ký theo quy định như sau:

+ Mã số tỉnh: 2 ký tự (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

+ Mã loại hình doanh nghiệp: 01 là doanh nghiệp tư nhân, 02 là công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên, 03 là công ty cổ phần, 04 là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, 05 là công ty hợp danh, 06 là hợp tác xã, 07 là doanh nghiệp liên doanh, 08 là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, 09 là doanh nghiệp nhà nước.

+ Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999.

+ Các mã số được viết cách nhau bằng dấu gạch ngang.

Ví dụ về ghi số Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp: Doanh nghiệp tư nhân đăng ký kinh doanh tại Hà Nội, được ghi số Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp như sau:

01-01-000002 (Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cấp cho doanh nghiệp tư nhân thứ 2 tại Hà Nội).

d) Thu lệ phí cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Trước khi giao Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp thu lệ phí cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

7. Cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

a) Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo mẫu MĐ-2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản chính Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Các tài liệu liên quan đến những nội dung thay đổi của Chương trình bán hàng.

b) Trình tự cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 của Thông tư này.

Cơ quan cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp chỉ ghi nội dung đăng ký bổ sung và xác nhận vào Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đã cấp cho doanh nghiệp.

8. Cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

a) Cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong trường hợp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị mất

- Khi mất Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, doanh nghiệp phải khai báo ngay với cơ quan Công an cấp xã nơi mất Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp và thông báo cho cơ quan đã cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Sau thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày khai báo với cơ quan Công an, doanh nghiệp phải đề nghị cơ quan đã cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp.

- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo mẫu MĐ-3 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Xác nhận của cơ quan Công an cấp xã về việc doanh nghiệp đã khai báo mất Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

b) Cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong trường hợp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị rách, nát

- Trường hợp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị rách, nát, doanh nghiệp có quyền đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo mẫu MĐ-3 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Bản chính Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị rách, nát.

c) Trình tự cấp lại trong trường hợp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị mất hoặc bị rách, nát

- Khi tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp trong các trường hợp nêu tại các điểm a và b khoản này, cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp phải ghi giấy biên nhận. Giấy biên nhận hồ sơ làm thành 02 bản theo mẫu MTB-1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 bản giao cho doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp theo mẫu MG-1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Số Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được cấp lại là số ghi trong Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đã mất, hoặc bị rách, nát. Trong Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp phải ghi rõ lần cấp lại.

- Trước khi giao Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp thu lệ phí cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

d. Cấp lại trong trường hợp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng

- Cơ quan cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp không xem xét hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp đối với trường hợp doanh nghiệp đã bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong thời hạn 1 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi hoặc quyết định tước quyền sử dụng.

- Việc cấp lại Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được thực hiện như trường hợp cấp mới Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

9. Thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải cấp thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp cho người tham gia.

b) Thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp bao gồm những thông tin cơ bản sau đây:

- Tên doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Địa chỉ trụ sở chính và điện thoại của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Họ và tên, số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu) của người tham gia;

- Số thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp;

- Ảnh của người tham gia cỡ 4cm x 6cm được chụp trong thời hạn không quá 06 tháng trước ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

- Ngày cấp thẻ, chữ ký và dấu của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

- Quy định đối với người sử dụng thẻ.

c) Thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp được bố cục theo mẫu MT-1 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện đổi thẻ, cấp thẻ mới cho người tham gia trong các trường hợp sau:

- Thẻ bị rách nát hoặc bị mất;

- Có sự thay đổi một hoặc một số nội dung quy định tại điểm b khoản này.

đ) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thu hồi thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp khi chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP.

10. Thông báo bán hàng đa cấp khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp phát triển mạng lưới bán hàng

a) Khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp phát triển mạng lưới bán hàng ra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp không đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại Du lịch của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó. Việc thông báo này được thực hiện theo mẫu Thông báo tổ chức bán hàng đa cấp (MTB-3) quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Sau khi nhận được thông báo bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.

11. Tổ chức thực hiện

a) Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch căn cứ vào quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thông tư này giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp; thường xuyên kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn.

b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 1 hàng năm, Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch có trách nhiệm báo cáo với cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại về việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn.

c) Trong trường hợp cần thiết, Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch có trách nhiệm báo cáo về những vấn đề có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn theo yêu cầu của cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Thương mại để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

Lê Danh Vĩnh

Tin mới hơn

  • Luật An toàn thực phẩm
    Content Intro

    Luật số 55/2010/QH12 về an toàn thực phẩm, do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký ngày 17-6-2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2011. Luật quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

     

  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    Content Intro

    Luật số 59/2010/QH12 về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký ngày 17-11-2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2011. Luật quy định về quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tin cũ hơn